Logo

lxi.edu.vn

Năm học: 2025-2026

Chữ kí GT1: ...................

Chữ kí GT2: ...................

LUYỆN TẬP: TRẮC NGHIỆM SINH HỌC 12 CHÂN TRỜI BÀI 3: ĐIỀU HOÀ BIỂU HIỆN GENE

Môn: Sinh học 12 | Thời gian làm bài: 45 phút

((Không kể thời gian phát đề) - Đề có 19 câu)

Họ và tên: ..................................................................... Lớp: .........................

Số báo danh: ............................................................ Phòng KT: ....................

Mã phách
Điểm bằng số Điểm bằng chữ Chữ ký của GT1 Chữ ký của GT2 Mã phách

Phiếu Trả Lời Trắc Nghiệm

1.ABCD
2.ABCD
3.ABCD
4.ABCD
5.ABCD
6.ABCD
7.ABCD
8.ABCD
9.ABCD
10.ABCD
11.ABCD
12.ABCD
13.ABCD
14.ABCD
15.ABCD
16.ABCD
17.ABCD
18.ABCD
19.ABCD

Câu 1: (0.53 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E.coli, protein nào sau đây được tổng hợp ngay cả khi môi trường không có Lactose?

A. Protein ức chế.

B. Protein LacA.

C. Protein LacY.

D. Protein LacZ.


Câu 2: (0.53 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E.coli, đột biến xảy ra tại vị trí nào sau đây của operon thì quá trình phiên mã của các gene LacZ, LacY, LacA có thể không diễn ra ngay cả khi môi trường có Lactose?

A. Gene cấu trúc LacZ.

B. Trình tự P (promoter).

C. Gene cấu trúc LacY.

D. Gene cấu trúc LacA.


Câu 3: (0.53 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Trong cơ chế điều hoà hoạt động các gene của operon Lac, sự kiện nào sau đây chỉ diễn ra khi môi trường không có Lactose?

A. Một phân tử Lactose liên kết với protein ức chế làm biến đổi cấu hình không gian ba chiều của nó.

B. RNA polymerase liên kết với trình tự P (promoter) để tiến hành phiên mã.

C. Protein ức chế liên kết với trình tự O (operator) ngăn cản quá trình phiên mã của các gene cấu trúc.

D. Các phân tử mRNA của các gene cấu trúc Z, Y, A được dịch mã tạo ra các enzyme phân giải đường Lactose.


Câu 4: (0.53 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Ví dụ nào sau đây chứng tỏ điều hòa biểu hiện gene giúp đảm bảo sự phát triển bình thường của cơ thể ở sinh vật đa bào?

A. Ở người, gene tham gia quy định hình thái của cơ thể chỉ biểu hiện ở giai đoạn phôi.

B. Khi môi trường có tryptophan, vi khuẩn E.coli sẽ ngưng sản xuất các enzyme xúc tác cho quá trình tổng hợp tryptophan.

C. Các gene tổng hợp kháng thể ở các tế bào miễn dịch được kích hoạt khi cơ thể tiếp xúc với các tác nhân gây bệnh.

D. Khi tế bào gặp điều kiện nhiệt đô cao bất thường, một số gene được kích hoạt để tạo ra các protein chống sốc nhiệt.


Câu 5: (0.53 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Trong nông nghiệp, điều hòa biểu hiện gene có ứng dụng nào sau đây?

A. Sử dụng kháng thể đơn dòng tái tổ hợp trastuzumab có tác dụng liên kết với thụ thể HER2 nhằm ức chế sự biểu hiện quá mức của tế bào ung thư vú.

B. Xử lí cá rô phi bằng hormone 17- a metyltestosterone ở giai đoạn cá bột, cá sẽ có biểu hiện kiểu hình là con đực.

C. Sử dụng phối hợp hai loại hormome auxin và cytokinin với tỉ lệ thích hợp để điều khiển sự phân hóa của mô sẹo.

D. Mô hình hóa bệnh di truyền dựa vào biệt hóa tế bào gốc đa năng cảm ứng ở người (Humna induced pluripotent stem cell – hiPSC) phục vụ nghiên cứu cơ chế gây bệnh ở mức độ phân tử.


Câu 6: (0.53 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm phức hợp)

Khi nói về operon Lac ở vi khuẩn E.coli có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?

I. Gene điều hòa LacI nằm trong thành phần của operon Lac.

II. Trình tự O (operator) là nơi RNA polymerase bám vào và khởi đầu phiên mã.

III. Khi môi trường không có Lactose thì gene điều hòa LacI không phiên mã.

IV. Khi gene cấu trúc LacA và gene cấu trúc LacZ đều phiên mã 12 lần thì gene cấu trúc LacY cũng phiên mã 12 lần.

A. 4.

B. 2.

C. 3.

D. 1.


Câu 7: (0.53 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm phức hợp)

Khi nói về operon Lac ở vi khuẩn E.coli, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Gene điều hòa LacI không nằm trong thành phần của operon Lac.

II. Trình tự P (promoter) là nơi protein ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.

III. Khi môi trường không có Lactose thì gene điều hòa LacI vẫn có thể phiên mã.

IV. Khi gene cấu trúc LacA phiên mã 5 lần thì gene cấu trúc LacZ phiên mã 2 lần.

A. 2.

B. 3.

C. 1.

D. 4.


Câu 8: (0.53 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Hình sau đây mô tả hoạt động của Operon Lac ở vi khuẩn E.coli trong môi trường nuôi cấy. Phân tích hình và cho biết phát biểu nào sau đây là đúng?

LXI AI

A. Vi khuẩn đang được nuôi cấy trong môi trường có đường Lactose.

B. Chất X là enzyme β-gaLactosidase.

C. Hai vùng (P) luôn ở trạng thái liên kết với enzyme RNA polymerase.

D. Operon Lac của vi khuẩn E.coli đang ở trạng thái không hoạt động.


Câu 9: (0.53 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Khi nói về operon Lac ở vi khuẩn E.coli, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Nếu xảy ra đột biến ở giữa gene cấu trúc LacY thì có thể làm cho protein do gene này quy định bị bất hoạt.

II. Nếu xảy ra đột biến ở gene điều hòa LacI làm cho gene này không được phiên mã thì các gene cấu trúc LacZ, LacY, LacA cũng không được phiên mã.

III. Khi protein ức chế liên kết với trình tự O (operator) thì các gene cấu trúc LacZ, LacY, LacA không được phiên mã.

IV. Nếu xảy ra đột biến mất 1 cặp nucleotide ở giữa gene điều hòa LacI thì có thể làm cho các gene cấu trúc LacZ, LacY, LacA phiên mã ngay cả khi môi trường không có lactose.

A. 3.

B. 4.

C. 1.

D. 2.


Câu 10: (0.53 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Trên một đoạn của phân tử DNA vi khuẩn, xét 5 gene X, Y, Z, W, T được phân bố ở 5 vị trí. Các chữ số 1, 2, 3, 4 là các điểm trên nhiễm sắc thể.

Trắc nghiệm đúng/sai

A. ) Các gene đang xét có số lần nhân đôi bằng nhau.

B. ) Nếu các gene Z, W và T cùng thuộc 1 operon thì gene X sẽ là gene điều hòa.

C. ) Nếu các gene X, Y, Z thuộc các operon khác nhau thì số lần phiên mã của các gene này thường khác nhau.

D. ) Sự khởi đầu nhân đôi nhiều khả năng xảy ra tại gene Z, từ đó 2 chạc sao chép ở rộng ra 2 hướng.


Câu 11: (0.53 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Ở vi khuẩn E. coli, giả sử có 4 chủng mang đột biến liên quan đến Operon lac. Các đột biến này được mô tả trong bảng sau

Trắc nghiệm đúng/sai

Trong đó, các dấu cộng (+) chỉ gene/thành phần có chức năng bình thường, dấu trừ (–) chỉ gene/thành phần bị đột biến mất chức năng. Theo lý thuyết, khi môi trường có lactose:

A. ) Chủng 1 đột biến ở lac A, tức không ảnh hưởng khả năng phiên mã.

B. ) Chủng 2 đột biến ở vùng O, do enzyme RNA pol không bám vào được nên nó không phiên mã kể cả khi có và không có lactose.

C. ) Chủng 3 đột biến ở gene R, do không tạo được protein ức chế nên nó có thể phiên mã kể cả khi có và không có lactose.

D. ) Chủng 4 đột biến ở vùng O, do protein ức chế không bám vào được nên nó có thể phiên mã kể cả khi có và không có lactose.


Câu 12: (0.53 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Quan sát hình dưới đây:

LXI AI

X là

A. Protein LacA.

B. Protein điều hòa. 

C. Protein LacY.

D. Protein LacZ. 


Câu 13: (0.53 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Theo Monod và Jacob, các thành phần cấu tạo của operon Lac gồm:

A. vùng cấu trúc promoter, operator và nhóm gene điều hòa.

B. gene điều hòa, nhóm gene cấu trúc và operator.

C. gene điều hòa, nhóm gene cấu trúc và promoter. 

D. vùng điều hòa promoter, operator và nhóm gene cấu trúc.


Câu 14: (0.53 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở E.coli, khi môi trường không có lactose thì protein ức chế sẽ ức chế quá trình phiên mã bằng cách

A. liên kết vào vùng khởi động.

B. liên kết vào gene điều hòa.

C. liên kết vào vùng vận hành.

D. liên kết vào vùng mã hóa.


Câu 15: (0.53 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Điều hòa biểu hiện gene là

A. kiểm soát quá trình tạo ra sản phẩm của gene.

B. quá trình truyền đạt thông tin di truyền trên gene theo nguyên tắc bổ sung.

C. quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide.

D. quá trình truyền đạt thông tin di truyề từ tế bào mẹ sang tế bào con.


Câu 16: (0.53 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Vùng promoter (P) là

A. vị trí liên kết với protein điều hòa.

B. vị trí enzyme RNA polymerase bám vào để phiên mã nhóm gene cấu trúc.

C. vị trí liên kết với allolactose (một dạng đồng phần của lactose).

D. vị trí mã hóa các enzyme giúp vi khuẩn chuyển hóa và sử dụng đường lactose.


Câu 17: (0.53 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Theo mô hình của Jacob và Monod, thành phần nào sau đây không nằm trong cấu trúc của operon Lac ở vi khuẩn E.coli?

A. Gene cấu trúc LacY.

B. Gene cấu trúc LacZ.

C. Gene điều hòa LacI.

D. Gene cấu trúc LacA.


Câu 18: (0.53 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Enzyme RNA polymerase bám vào vị trí nào trên operon Lac để phiên mã nhóm gene cấu trúc LacZ, LacY, LacA?

A. Vùng promoter (P).                                     

B. Vùng operator (O).

C. Nhóm gene cấu trúc.                                   

D. Gene điều hòa.


Câu 19: (0.53 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có Lactose và khi môi trường không có Lactose?

A. Một số phân tử Lactose liên kết với protein ức chế.

B. Gene điều hòa LacI tổng hợp protein ức chế.

C. Các gene cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử RNA tương ứng.

D. RNA polymerase liên kết với vùng khởi động của operon Lac và tiến hành phiên mã.

--- HẾT ---